Thứ Ba, 13 tháng 8, 2013

KẾT LUẬN



            Trên đây là những kinh nghiệm tâm huyết thực tế trên lâm sàng của tôi sau nhiều năm áp dụng và nghiên cứu DC-ĐKLP trong việc trị bệnh thu được nhiều kết quả không ngờ. Tuy đã cố gắng khách quan và thận trọng trong nghiên cứu nhưng năng lực có hạn và lại đơn độc nên có thể còn sai sót. Chưa kể có nhiều loại bệnh chứng chưa hề gặp. Nhưng không thể nói những gì mà mình chưa hề va chạm hoặc va chạm còn ít chưa đủ kết luận. Cho nên số lượng bệnh chứng được đề cập không nhiều, nhưng tất cả đều từ thực tế điều trị mà rút ra quy luật và xây dựng thành phác đồ. Tôi mong các bạn tiếp tục tìm tòi và xác định thêm phác đồ điều trị cho những bệnh chứng còn lại chưa được nói đến ở đây và mong được trao đổi kinh nghiệm hầu xây dựng môn DC-ĐKLP ngày càng hoàn thiện hơn.
            Xin liên hệ:
                                    Lương yTạ Minh
                                    Điện thoại di động: 091.8388718.
                                    E-mail: taminhdc@yahoo.com


                                    Blog: taminhdc.blogspot.com

Thứ Hai, 12 tháng 8, 2013

PHỤ LỤC 1. HUYỆT MỐC ĐỒ HÌNH



1)         ĐỒ HÌNH DƯƠNG:
            ĐH Dương diễn tả mặt sau cơ thể vì mặt sau cơ thể theo Đông y thuộc Dương. Dùng để dò tìm sinh huyệt các bệnh thuộc vùng này.
- Đỉnh đầu: 103           - Chẫm: 106                - Tai: 332                     - Cột sống cổ: 108 – 26
- Cột sống lưng trên (cột sống ngực): 26 – 189                                  - Cột sống thắt lưng: 189- 23
- Cột sống cùng: 23 - 173                               - Mõm cụt: 173-143.   - Mõm vai: 65
- Nách: 179                 - Khuỷu tay (cùi chỏ): 98                                - Cổ tay: vùng 130
- Ngón tay cái: 180     - Ngón tay trỏ: dưới 180                                 - Ngón tay giữa: 460
- Ngón tay áp út: 459  - Ngón tay út: 60         - Thắt lưng: 1              - Eo: 61
- Mông: 5                    - Đầu gối: 270             - Khoeo chân: 29         - Cổ chân: 347
- Gót chân: 127           - Ngón chân cái: 254   - Ngón chân trỏ: 255   - Ngón chân giữa: 256
- Ngón chân áp út: 257                                   - Ngón chân út: 292    - Dương vật: 19 - 53.
2)         ĐỒ HÌNH ÂM:
            ĐH Âm diễn tả mặt trước cơ thể vì theo Đông y thi mặt trước cơ thể thuộc Âm. Dùng để dò tìm sinh huyệt các bệnh thuộc vùng này.
-đỉnh đầu: 557            - giữa mí tóc trán: 126                                     - mắt: vùng 175
- mũi: 103 – 26            - môi miệng: vùng 8    - mõm vai: 88              - cùi chỏ: 28
- cổ tay: vùng 133       - ngón tay cái: 61        - ngón trỏ: vùng 35     - ngón giữa: vùng 7
- ngón áp út: 29           - ngón út: 85                - vú: vùng 12               - rún: 1
- gối: 9                         - cổ chân: vùng 156     - gót chân: 156            - ngón chân út: 293
- ngón áp út: 346         - ngón giữa: 345          - ngón trỏ: 344                        - ngón cái: 343.
3)         ĐỒ HÌNH TRẮC DIỆN:
- đỉnh đầu: 215            - gáy: vùng 555           - mõm vai: 88              - thắt lưng: 275
- mông: 63P                 - mõm cụt: 94
4)         ĐỒ HÌNH ĐỊNH KHU VÕ NÃO:
- ngón chân út: 26       - ngón áp út: 240         - ngón giữa: 65            - ngón trỏ: 26/97
- ngón cái: 97              - gối: vùng 175            - mõm cụt: 126            - mông: vùng 219
- thắt lưng: 560           - vai: 564                     - chỏ: vùng mí tóc mai gặp tuyến I
- cổ tay: 191                - ngón tay út: 191        - ngón áp út: 185         - ngón giữa: 195
- ngón trỏ: 177                        - ngón cái:183             - gáy: 16                      - mũi: 138
- môi miệng: 79           - cằm: 14                     - hầu họng: 277.
5)         ĐỒ HÌNH NỘI TẠNG:
5.1)      Các huyệt điều chỉnh chức năng cho các nội tạng:
- Can ( gan): 50           - Tâm (tim): 189          - Tỳ (Tụy và Lách): 7, 37.
- Phế (phổi): 3, 13       - Thận: 17, 300            - Đởm (mật): 41          - Tiểu trường (ruột non): 22
- Vị (dạ dày, bao tử): 39                     - Đại trường (ruột già): 104    - Bàng quang (bọng đái): 87
5.2)      Các vùng huyệt giới hạn các tạng phủ (tương đối):
- Gan: 58-279-28-63M-K.IX              - Tim: xung quanh 189            - Lách: xung quanh 37
- Tụy: 37-39-113-7-511+                    - Phổi: 34-61-39-133-28-180  - Thận: 17-38-29-222
- Ống dẫn tiểu (niệu quản): 29-85-156                                               - Mật: xung quanh 41 
- Ruột non: xung quanh viền môi trên và vùng 222-156-22               - Dạ dày: 290-61-39-113-63
- Tá tràng: 63-, 7+                              
- Ruột già: chạy từ 104+ lên 50 xuống 63 qua 70 xuống 104- vào 22           - Trực tràng: 22-521.


Lương-y Tạ Minh. 1986.

CÁC BỆNH LINH TINH



            Các bệnh sau đây thật ra có thể xếp vào các hệ bệnh theo Tây y. Nhưng vì hơi chồng chéo và lẻ loi cho nên tôi tạm xếp chúng vào bệnh linh tinh.

8.1. MỒ HÔI TAY CHÂN

            Có 3 thể.
-                    Thể Âm hư: hơ Bổ Âm huyết ở bàn chân.
-                    Thể Dương hư: hơ Bổ trung hoặc bộ Thăng ở bàn chân.
-                    Thể rối loạn thần kinh thực vật: không thuộc một trong hai thể kia, day dầu hoặc day vaseline (theo hàn hay nhiệt chứng) Hoa Đà Giáp Tích. Nhưng trong thực tế hay có sự pha trộn giữa ba thể với nhau nên cần linh động.

8.2. KHỐI U LÀNH TÍNH

            Chẩn đoán hàn nhiệt để chọn kỹ thuật tương ứng, Tiêu viêm, phản chiếu khối u.

8.3. KHỐI U LÀNH TÍNH Ở VÚ

            Điều trị như trên. Riêng phản chiếu thì dùng ổ mắt, bằng cách định hướng khối u theo mặt đồng hồ với núm vú là trục kim, hướng của khối u được tính theo hướng của kim chỉ giờ. Thí dụ: khối u thẳng ngay trên núm vú là ở vị trí 12 giờ, đối chiếu lên ở mắt với con ngươi là trục kim đồng hồ thì phản chiếu khối u thẳng trên con ngươi; khối u bên phải của núm vú ở vị trí 3 giờ thì phản chiếu của nó ở bên phải của con ngươi ở vị trí 3 giờ (bệnh nhân phải nhắm mắt và nhìn thẳng).

8.4. DỜI LEO (Zona)

            Tây y xem là bệnh thần kinh liên sườn bị virus tấn công (viêm TK liên sườn). Nên chỉ có biện pháp phòng chống bội nhiễm, DC-ĐKLP điều trị khá tốt. Triệu chứng: nổi mụn rộp, đau – nóng – rát. Điều trị: áp lạnh Tiêu viêm, phản chiếu (hay nhất là Đồ hình Dương và Đồ hình trắc diện). Một cách khác, dùng máy sấy tóc sấy cho nóng, nóng nẩy người, nghỉ vài giây đồng hồ, 3 lần như vậy. Hai giờ sau sấy lại. Cứ thế cho đến khi khỏi hẳn.

8.5. CẢM

            Cảm gồm có cảm lạnh (bàn chân lạnh trong khi cơ thể sốt nóng), cảm nóng (bàn chân ấm nóng), cảm nước (bàn chân bình thường, cơ thể thấy ớn lạnh chứ không sốt rõ rệt). Cảm lạnh và cảm nóng luôn có kèm theo cảm gió (phong hàn, phong nhiệt). Cảm lạnh thì dùng bộ Thăng, tùy theo mức độ bệnh mà chọn kỹ thuật thích hợp. Cảm nóng thì dùng bộ Giáng, tùy mức độ mà chọn kỹ thuật thích hợp. Cảm nước thì dùng ngải cứu hơ bộ Trừ đàm thấp thủy từ dưới lên trên. Nên cho bệnh nhân xông hơi là giải pháp tốt nhất cho cảm nước. LƯU Ýnếu chẩn đoán và điều trị đúng mà kết quả kém, chỉ giảm mà không dứt hẳn, thì đây là có nguyên nhân suy nhược cơ thể kèm theo, cần bồi dưỡng cho bệnh nhân bằng các loại thuốc bổ.

8.6. CÚM

            Triệu chứng như cảm, kèm theo là đau nhức toàn thân từ xương, khớp, cơ bắp. Lần điều trị đầu tiên dùng ngải cứu hơ bộ Thăng rồi dán cao, lưu dán 2 giờ. Gỡ cao cho huyệt nghỉ 1 giờ rồi dán lại. Cứ thế cho đến cuối ngày. Có thể lưu dán khi đi ngủ. Thông thường thì sau 3 ngày là bệnh lui hoàn toàn, lúc này bệnh nhân sẽ thấy cơ thể nóng bức thèm tắm, có thể tắm được vì đã khỏi bệnh hoàn toàn. Cũng cần lưu ý đến nguyên nhân suy nhược cơ thể kèm theo.

8.7. NGẤT XỈU

            Có nhiều nguyên nhân khiến bệnh nhân ngất xỉu. Biện pháp sau đây chỉ nhằm cứu tỉnh cho bệnh nhân tạm thời mà thôi. Bấm mạnh 19 bằng một ngón tay cái cho đến khi thấy bệnh nhân có hơi nhúc nhích thì để nhẹ ngón tay cái còn lại vào 127, hai ngón trỏ vào hai huyệt 60, hai ngón áp út vào hai huyệt số 0 cho đến khi bệnh nhân tỉnh hẳn. Có trường hợp bệnh nhân tỉnh lại rồi, ta buông tay ra thì bệnh nhân lại xỉu ngay thì đây là do bệnh nhân đang đói bụng cần cho bệnh nhân ăn bất cứ một món gì được làm bằng bột ngũ cốc thì bệnh nhân sẽ tỉnh luôn được. Theo Đông y, Cốc khí (khí của ngũ cốc) hành khí rất nhanh.
TP. Hồ Chí Minh, 1993.


Lương y Tạ Minh.